Cài đặt Zabbix trên CentOS

Zabbix là phân mềm giám sát hệ thống mạng mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí. Khác với SolarWinds Network Perfomance Monitor PRTG, Zabbix được cài đặt trên môi trường Linux như CentOS, Ubuntu… Zabbix cũng cho phép bạn linh động chọn các giao thức giám sát hệt thống mạng và thiết bị khác nhau, ngoài ra nó còn hỗ trợ Zabbix Agent.

Để cài đặt Zabbix, bạn cần một máy chạy Linux, ở đây chúng ta dùng CentOS 7, máy này đã tiến hành cài đặt web server với Apache, MariaDB  và PHP & MySQL. Ta có mô hình thực hiện như sau:

Cài đặt các gói phần mềm yêu cầu cho việc cài đặt Zabbix:

yum -y install php-mysql php-gd php-xml php-bcmath
yum -y install http://repo.zabbix.com/zabbix/3.2/rhel/7/x86_64/zabbix-release-3.2-1.el7.noarch.rpm

Cài đặt Zabbix Server và Zabbix Agent (Zabbix Agent được cài ở đây để theo dõi chính Zabbix Server):

yum -y install zabbix-server-mysql zabbix-web-mysql zabbix-agent zabbix_get

Tạo database cho Zabbix:

Login vào MySQL bằng tài khoản root (được thiết lập khi cài đặt MariaDB, bạn có thể xem lại trong phần hướng dẩn cài đặt) với câu lệnh:

mysql -u root -p

Từ dấu nhắc lệnh của MariaDB, bạn tạo database và tài khoản kết nối dữ liệu cho database này:

MariaDB [(none)]> create database zabbix;
MariaDB [(none)]> grant all privileges on zabbix.* to zabbix@’localhost’ identified by ‘zbdbpassword’;
MariaDB [(none)]> grant all privileges on zabbix.* to zabbix@’%’ identified by ‘zbdbpassword’;
MariaDB [(none)]> flush privileges;
MariaDB [(none)]> exit

Tiếp theo bạn chuyển đến thư mục zabbix-server-mysql-* (* đại diện cho tất cả các ký tự tiếp theo của phiên bản Zabbiz mà bạn đang dùng), giải nén tâp tin create.sql.gz và import nó vào database của zabbix:

cd /usr/share/doc/zabbix-server-mysql-*/
gunzip create.sql.gz
mysql -u root -p zabbix < create.sql

Sau khi chạy câu lệnh mysql -u root -p zabbix < create.sql thì bạn sẽ phải nhập password của user root MariaDB.

Cấu hình Zabbix Server:

vi /etc/zabbix/zabbix_server.conf

Để hiển thị số thứ tự dòng và biết mình dang ở dòng nào trong file cấu hình bạn dùng lệnh :set nu, ở đây bạn sẽ khai báo DBhost (ở dòng 82) và DBPassword (dòng 116):

Server=127.0.0.1
ServerActive=127.0.0.1

Khởi động dịch vụ Zabbix Server và cho khởi động cùng hệ thống.

systemctl start zabbix-server
systemctl enable zabbix-server

Cấu hình cho phép Zabbix server sẽ monitor chính nó . Vào file cấu hình của Zabbix Agent zabbix_agentd.conf:

vi /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf

Ở dòng 95 và dòng 136 bạn khai báo:

Server=127.0.0.1
ServerActive=127.0.0.1

Dòng 147 khai báo hostname:

Hostname=zabbix.hoanghiepktv.com

Cấu hình cho phép người dùng kết nối đến giao diện quản trị của Zabbix Server:

Bạn mở file cấu hình zabbix.conf trong httpd/conf.d

vi /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf

Ở dòng 10, điền vào thông tin các IP, Network nào được phép kết nối đến giao diện quản trị của Zabbix:

Require ip 127.0.0.1 192.168.100.0/24

Ở dòng 20, bạn điền vào thông tin múi giờ (link timezone php):

php_value date.timezone Asia/Ho_Chi_Minh

Khởi động lại dịch vụ httpd:

systemctl restart httpd

Tiếp tục từ client, chúng ta kết nối với giao diện web của Zabbix để cấu hình một số thông tin ban đấu:

  • http://IPaddress zabbix server/zabbix
  • http://hostname.domain name/zabbix

Sau khi cài đặt xong, lần đầu tiên bạn truy cập vào Zabbix thì màn hình Welcome của phần mềm xuất hiện:

Tiếp theo, màn hình kiểm tra các yêu cầu để cài đặt Zabbix Server, ở đây tất cả mọi thứ phải OK.

Tiếp theo, cấu hình các thông tin về database cho Zabbix server, thông tin ở đây, bạn điền thông tin đã cấu hình ở bước tạo database ở phần trên (password được sử dụng trong bài này là: zbdbpassword )

Tiếp theo, các thông tin về IP và Name của Zabbix server, ở đây port 10051 chính là port mặc định Zabbix-Trapper:

Tiếp theo, đến bản tổng hợp các thông tin cho việc cài đặt Zabbix, nếu có gì muốn thay đổi, bạn có thể back lại.

Màn hình thông báo đã hoàn thành việc cài đặt.

Tiếp theo, màn hình login vào zabbix. Ở đây, ban đầu user mặc định là admin và password là zabbix:

 

Chia sẻ nào!

Related posts